Posts

49. Trúc lí quán

Image
  竹裏館                     獨坐幽篁裏 ,       Độc tọa u hoàng lí, 彈琴復長嘯 。       Đàn cầm phục trường khiếu. 深林人不知 ,       Thâm lâm nhân bất tri, 明月來相照 。       Minh nguyệt lai tương chiếu. 王維                           Vương Duy Giản thể . 独坐幽篁里,弹琴复长啸。深林人不知,明月来相照 。 Nghĩa : Nhà trong rừng trúc Ngồi một mình trong rừng trúc âm u, gảy đàn rồi ngâm thơ ca hát nghêu ngao. Rừng sâu nên người không biết đến, Chỉ có trăng sáng tới soi lên người. Tạm dịch : Một mình rừng trúc vắng, Đàn chán hát nghêu ngao. Rừng rậm không ai biết , Chỉ trăng sáng ghé vào . Chú - 竹裏館 Trúc lí quán là một căn nhà trong sơn trang của Vương Duy khi ẩn cư ở Võng Xuyên, chung quanh nhà là rừng tre nên có tên vậy. 館 quán: ...

48. Tạp thi kì 3

Image
  雜詩 其三   已見寒梅發 ,       Dĩ kiến hàn mai phát, 復聞啼鳥聲 。       Phục văn đề điểu thanh. 愁心視春草 ,       Sầu tâm thị xuân thảo, 畏向玉階生 。       Úy hướng ngọc giai sanh. 王維                           Vương Duy Giản . 已见寒梅发,复闻啼鸟声。心心视春草,畏向阶前生 。 Nghĩa . Đã thấy mai nở trong (mùa đông) giá lạnh, lại nghe tiếng chim hót (trong mùa xuân). Lòng buồn nhìn cỏ xuân, sợ rằng nó sẽ lan tới bậc thềm mà mọc. Tạm dịch Đã thấy hoa mai nở, Lại nghe chim hót ca. Xuân buồn nhìn cỏ biếc, Sợ lấn tới thềm nhà . Chú 寒梅 hàn mai: hoa mơ, vì hoa nở khi thời tiết giá lạnh, nên gọi hàn mai (hàn 寒 : lạnh). 復聞 phục văn: lại nghe. 復 phục (phó từ): lại. 啼鳥聲 đề điểu thanh: tiếng chim hót. 啼 đề: kêu. 玉階 ngọc giai: thềm ngọc; thường chỉ là cách nói khoa trươn...

47. Tạp thi 1

Image
  雜詩 其一 家住孟津河 ,       Gia trú Mạnh Tân hà, 門對孟津口 。       Môn đối Mạnh Tân khẩu. 常有江南船 ,       Thường hữu Giang Nam thuyền, 寄書家中否 ?       Kí thư gia trung phủ? 王維                           Vương Duy Giản thể . 家住孟津河,門對孟津口。 常有江南船,寄書家中否 。 Nghĩa . Nhà ở bên sông Mạnh Tân, trước cửa nhà là bến sông mạnh Tân. Thường có thuyền cập bến Giang Nam, (trong nhà có ai) đã gởi thư về nhà chưa? Tạm dịch Nhà ở cạnh bờ sông, Đối diện bến đò đông, Thuyền ở quê thường tới, Thư nhà có gởi không ? Chú 孟津河 Mạnh Tân hà: sông Mạnh Tân, chỉ phần sông Hoàng Hà ở phía bắc Lạc Dương, Hà Nam; một con đường giao thông quan trọng thời xưa. 孟津口 Mạnh Tân khẩu: bến sông Mạnh Tân. 口 khẩu: cửa, (chỗ ra vào, thông thương). Như: cảng khẩu 港口 cửa cảng, môn khẩu 門口 c...

46. Tạp thi kì 2

雜詩 ( 其二 )           君自故鄉來 ,         Quân tự cố hương lai, 應知故鄉事 。       Ưng tri cố hương sự. 來日綺窗前 ,         Lai nhật ý song tiền, 寒梅著花未。             Hàn mai trước hoa vị. 王維                           Vương Duy Giản thể . 君自故乡来,应知故乡事。来日绮窗前,寒梅著花未 ? Nghĩa : Thơ linh tinh (bài 2) Anh từ quê ra, hẳn biết rõ chuyện quê nhà. Hôm anh đến nhà tôi, cây mai trước cửa sổ trong thời tiết giá lạnh đã nở hoa chưa vậy. Tạm dịch : Bác ở quê vừa ra, Hẳn hay biết chuyện nhà. Hôm ấy bên song cửa , Thấy chăng mai nở hoa ? Chú - 其二 kì nhị: bài hai. Vương Duy có chùm ba bài nhan đề “Tạp thi”, đây là bài hai, nổi tiếng hơn cả. - 君自故鄉來 quân tự cố hương lai: bác...

45. Tương tư

  相思                        紅豆生南國 ,       Hồng đậu sinh Nam quốc 春來發幾枝 ?       Xuân lai phát kỉ chi? 願君多採擷 ,       Nguyện quân đa thái hiệt, 此物最相思 。       Thử vật tối tương tư. 王維                           Vương Duy. Giản thể . 红豆生南国,春来发几枝。 愿君多采撷,此物最相思 。   Nghĩa : Nhớ nhau Đậu đỏ sinh ra ở đất phương nam, Mùa xuân đến, nẩy được bao nhiêu cành mới. Xin người hãy hái cho nhiều, Vật ấy gợi nhiều nỗi tương tư. Tạm dịch : Đậu đỏ phương Nam trồng, Xuân về nhiều nhánh không. Người ơi hái nhiều nhé, Mỗi hạt mỗi chờ mong . Chú - 紅豆 hồng đậu: là loại cây sinh trưởng vùng Giang Nam, có hột hình tròn, màu đỏ tươi, rất cứng, có thể làm thành đồ trang sức cài lên tóc hay vòng đe...

44. Xuân ca

春歌 其一   陌頭楊柳枝 ,       Mạch đầu dương liễu chi, 已被春風吹 。       Dĩ bị xuân phong xuy. 妾心正斷絕 ,       Thiếp tâm chánh đoạn tuyệt, 君懷那得知 。       Quân hoài na đắc tri. 郭震                           Quách Chấn. Giản thể . 陌头杨柳枝,已被春风吹。妾心正断绝,君怀那得知 。 Nghĩa . Bài ca xuân Cành dương liễu đầu đường đã bị gió xuân thổi lung lay. Ruột thiếp đang đứt khúc, hỏi lòng chàng có hay chăng. Tạm dịch . Cành dương liễu trước ngõ, Xuân gió thổi lung lay. Ruột thiếp đang đứt đoạn, Lòng chàng biết có hay . Chú 陌頭 mạch đầu: đầu đường. 陌 mạch: con đường, bờ ruộng. 正斷絕 chánh đoạn tuyệt: đang đứt đoạn. 正 chánh (phó từ): đang. 正下雨時 chánh hạ vũ thời: lúc trời đang mưa. 斷 đoạn: đứt. 絕 tuyệt: đứt. 斷絕 cắt đứt. 君懷 quân hoài: lòng chàng. 懷 hoài (danh từ): lòng ...

43. Xuân giang khúc

  春江曲   江水春沉沉 ,       Giang thủy xuân trầm trầm, 上有雙竹林 。       Thượng hữu song trúc lâm. 竹葉壞水色 ,       Trúc diệp hoại thủy sắc, 郎亦壞人心 。       Lang diệc hoại nhân tâm. 郭震                           Quách Chấn. Giản thể . 江水春沉沉,上有双竹林。竹叶坏水色,郎亦坏人心 。 Nghĩa . Khúc hát sông xuân. Sông mùa xuân nước xanh thăm thẳm, Trên hai bên bờ sông có rừng tre. Lá tre làm hỏng màu nước, còn chàng thì làm hỏng trái tim em. Tạm dịch . Sông xuân nước thăm thẳm, Rừng trúc biếc hai bên. Lá trúc phá màu nước, Còn chàng phá nát tim . Chú 沉沉 trầm trầm: nặng nề; sâu thẳm. 沉 trầm: chìm. Cũng viết 沈 . 沉沒 trầm một: chìm đắm. 石沉大海 thạch trầm đại hải: đá chìm đáy biển. 深沉 sâu sắc. 壞 ( 坏 ) hoại: phá hỏng, mục nát. 破壞 phá hoại: phá hỏng. 敗壞 bại hoại: là...