Posts

34. Thi

詩   我有一方便 ,       Ngã hữu nhất phương tiện, 價值百匹練 。       Giá trị bách thất luyện. 相打長取弱 ,       Tương đả trường thủ nhược, 至死不入縣 。       Chí tử bất nhập huyện. 王梵志                     Vương Phạm Chí. Giản thể : 我有一方便,价值百匹练。相打长取弱,至死不入县。 Nghĩa . Ta có một phương cách xử thế giá trị bằng trăm tấm lụa quý. Là đánh nhau thì luôn giữ phận yếu, đến chết cũng không vào nơi huyện đường khiếu tố gì ai. Tạm dịch . Cách ta đây xử thế, Trăm lụa giá không cao. Đánh lộn làm người yếu, Tụng đình chết chẳng vào . Chú 方便 phương tiện: phương thức, phương pháp xử lí. 練 ( 练 ) luyện: lụa mềm và trắng nõn. Động từ có nghĩa là hun, đúc, rèn. 相打 tương đả: đánh nhau. 取 thủ: chọn. Bản khác 伏 phục: thừa nhận, cam lòng. 縣 ( 县 ) huyện: huyện lị.

33. Thành ngoại thổ man đầu

城外土饅頭 城外土饅頭 ,       Thành ngoại thổ man đầu, 餡草在城里 。       Hãm thảo tại thành lí. 一人吃一個 ,       Nhất nhân ngật nhất cá, 莫嫌沒滋味 。      Mạc hiềm một tư vị. 王梵志                     Vương Phạm Chí. Giản thể : 城外土饅頭,餡草在城裹。每人喫一個,莫嫌無滋味。 Nghĩa . Bánh bao đất ngoài thành. Cái bánh bao đất nằm ở ngoài thành, nhân bánh thì ở trong thành. Mỗi người ăn một cái, chớ hiềm nó không ngon lành gì. Tạm dịch . Ngoài thành cái bánh đất, Nhân bánh nằm trong thành. Mỗi người chơi một cái, Chớ bảo chẳng ngon lành . Chú . 饅頭 man đầu: bánh bao. Tác giả ví cái ngôi mộ như cái bánh bao nằm ở ngoài thành, mà nhân bánh chính là người sống trong thành. 餡草(馅草) hãm thảo: nhân rau củ. 餡 hãm: nhân bánh. 豆沙餡 đậu sa hãm: nhân đậu xanh. 嫌 hiềm: ngờ vực, không bằng lòng. 嫌疑 hiềm nghi: nghi ngờ. 嫌貧愛富...

32. Tha nhân kị đại mã

  他人騎大馬   他人騎大馬 ,       Tha nhân kị đại mã, 我獨跨驢子 。       Ngã độc khóa lư tử 回顧擔柴漢 ,       Hồi cố đảm sài hán, 心下較些子 。       Tâm hạ giảo ta tử. 王梵志                     Vương Phạm Chí. Giản thể . 他人骑大马, 我独跨驴子。 回顾担柴汉, 心下较些子 。 Nghĩa . Người khác cưỡi ngựa to. Người khác cưỡi ngựa to, một mình ta cưỡi con lừa nhỏ. Quay đầu nhìn anh chàng gánh củi, trong bụng thấy mình cũng hơn chút. Tạm dịch Người cưỡi ngựa to lớn, Ta ngồi lừa nhỏ con. Quay nhìn anh gánh củi, Bụng thấy mình còn ngon . Chú 獨 độc: một mình. 跨驢子 : cưỡi con lừa. 跨 khóa: cưỡi. 跨馬 khóa mã: cưỡi ngựa. 回顧 hồi cố: quay đầu nhìn lại. 擔 đảm: gánh vác. 柴 sài: củi. 漢 hán, tức 漢子 hán tử, chỉ đàn ông, con trai. 心下 tâm hạ, như 心裏 tâm lí: trong lòng. 較些子 giảo ta tử: khá ít, sai biệ...

31. Thanh khê phiếm chu

  清溪泛舟               旅人倚征棹 ,       Lữ nhân ỷ chinh trạo, 薄暮起勞歌 。       Bạc mộ khởi lao ca. 笑攬清溪月 ,       Tiếu lãm thanh khê nguyệt, 清輝不厭多 。       Thanh huy bất yếm đa. 張旭                           Trương Húc. Giản thể . 旅人倚征棹,薄暮起劳歌。笑揽清溪月,清辉不厌多 。 Nghĩa : Dạo thuyền trên suối Thanh khê. Lữ khách ngồi tựa mái chèo, trong chiều tà vang lên tiếng ca của đám thuyền công. Khách cười đưa tay vốc ánh trăng trong suối Thanh khê,   ánh trăng trong thì không ngại nhiều. Tạm dịch : Khách xa ngồi tựa mạn, Phu hát vang trời chiều. Cười vốc trăng trong suối, Trăng trong chẳng sợ nhiều . Chú - 倚征棹 ỷ chinh trạo: dựa vào mái chèo, dựa vào thuyền. 征棹 chinh trạo: chỉ chiếc thuyền đi đường dài. 棹 trạo: mái chè...

30. Đề Viên thị biệt nghiệp

題袁氏別業   主人不相識 ,       Chủ nhân bất tương thức, 偶坐為林泉 。       Ngẫu tọa vị lâm tuyền. 莫謾愁沽酒 ,       Mạc mạn sầu cô tửu, 囊中自有錢 。       Nang trung tự hữu tiền. 賀知章                    Hạ Tri Chương. Giản thể . 题袁氏别业 . 主人不相识,偶坐为林泉。莫谩愁沽酒,囊中自有钱。 Nghĩa . Đề nơi biệt viện ông họ Viên. Ta chưa biết chủ nhân, tình cờ ngồi với nhau vì cùng thích cảnh lâm tuyền. Chớ buồn vì chuyện mua rượu, trong túi có sẵn tiền rồi. Tạm dịch Trước giờ chưa biết mặt, Nay gặp chốn lâm tuyền. Chớ muộn phiền không rượu, Túi đây có sẵn tiền . Chú 別業 biệt nghiệp: nhà xây dựng riêng nơi vườn, rừng để nghỉ ngơi, như 別墅 biệt thự, 別館 biệt quán. 謾 man: lừa dối, mắng chửi; đọc "mạn": khinh thường; (phó từ): hão, uổng. 沽 cô: mua. 沽名釣譽 cô danh điếu dự: mua danh vọng chuộc tiếng khen. 沽酒 cô tửu: m...

29. Nam lâu vọng

南樓望   去國三巴遠 ,       Khứ quốc Tam Ba viễn, 登樓萬里春 。       Đăng lâu vạn lí xuân. 傷心江上客 ,       Thương tâm giang thượng khách, 不是故鄉人 。       Bất thị cố hương nhân. 盧僎                           Lư Soạn Giản thể . 去国三巴远,登楼万里春。伤心江上客,不是故乡人 。 Nghĩa . Trên lầu nam đứng trông. Rời quê hương đến vùng Tam Ba xa xôi, Trèo lên lầu thấy sắc xuân ngoài vạn dặm. Trong số những khách trên sông đang đau lòng, Không thấy ai là người cùng quê. Tạm dịch . Quê cũ xa ngút ngàn mù mịt , Lên lầu xuân mênh mang . Khách buồn trên sông ấy bến cảng , Không thấy ai người làng . Chú 去國 khứ quốc: rời xa đất nước. 去 khứ: đi, rời bỏ, từ bỏ. 三巴 Tam Ba: nay là phần đất phía đông tỉnh Tứ Xuyên. Cuối thời Đông Hán từng bị chia thành ba quận (Trí Ba, Ba Đông, Ba T...

28. Thu dạ hỉ ngộ Vương xứ sĩ

秋夜喜遇王處士           北場芸藿罷 ,                     Bắc tràng vân hoắc bãi 東皋刈黍歸 .                     Đông cao ngải thử quy. 相逢秋月滿 ,                   Tương phùng thu nguyệt mãn, 更值夜螢飛 .                      Cánh trực dạ huỳnh phi. 王績                                       Vương Tích Giản thể .   北场芸藿罢,东皋刈黍归。 相逢秋月满,更值夜萤飞 。 Nghĩa . Đêm thu vui gặp được Vương xứ sĩ Vườn rau phía bắc đã làm cỏ đậu ...