16. Xuân dạ



春夜

春苑日徘徊, Hoa uyển nhật bồi hồi,

竹堂侵夜開。 Trúc đường xâm dạ khai.

驚鳥排林度, Kinh điểu bài lâm độ,

風花隔水來。 Phong hoa cách thủy lai.

虞世南 Ngu Thế Nam.


Giản thể. 春苑月裴回,竹堂侵夜开。惊鸟排林度,风花隔水来。

Nghĩa. Đêm xuân

Nơi vườn hoa, ánh mặt trời vẫn còn quẩn quanh; căn nhà tre bắt đầu bị bóng đêm xâm nhập. Những con chim giật mình sắp hàng bay về rừng, Gió đưa hương thơm hoa cỏ từ bên kia suối qua.

Tạm dịch

Vườn hoa trời nhập nhoạng,

Nhà bóng tối dần loang.

Chim giật mình về núi,

Hoa theo gió tỏa hương.

Chú

苑 uyển: vườn hoa, vườn cây.

徘徊 như 裴回 bồi hồi: loay hoay, quẩn quanh, bứt rứt không yên.

侵夜 xâm dạ: gần tối, vừa đến tối. 侵 xâm: vào, tiếp cận.

驚鳥 (惊鸟) kinh điểu: chim (đang ăn, nghỉ) hoảng sợ.

排林度 bài lâm độ: xếp hàng bay về rừng. 排 bài: xếp hàng. 安排 an bài: sắp đặt đâu vào đấy.

風花 phong hoa: Hương thơm của hoa được gió xuân đưa đi.

Comments

Popular posts from this blog

46. Tạp thi kì 2

Bãi tướng tác

42. Đăng U Châu đài ca